Bài 20 – Gia đình

Tìm hiểu về gia đình theo văn hóa người Lào với truyền thống dân tộc Lào với 2-3 thế hệ cùng chung sống.

Chủ đề này khá quan trọng vì theo văn hóa người Lào gia đình vẫn theo mẫu hệ và giữ truyền thống dân tộc Lào với 2-3 thế hệ cùng chung sống.

Bắt đầu bài học này chúng ta làm quen với nhóm từ vựng về huyết thống gia đình.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ແມ່ Mẹ
ພໍ່ Phò Bố, ba, cha
ອ້າຍ Ại Anh trai
ເອື້ອຍ Ượi Chị gái
ນ້ອງ Nọng Em
ນ້ອງ​ສາວ Nọng xảo Em gái
ນ້ອງ​ຊາຍ Nọng xai Em trai
ອ້າຍ​ເອື້ອຍ​ນ້ອງ Ại ượi nọng Anh chị em
ຜົວ Phủa Chồng
ເມຍ Mia Vợ
ລູກ​ສາວ Luc sảo Con gái
ລູກ​ຊາຍ Luc xai Con trai
ພີ່​ນ້ອງ Phì nọng Bà con, họ hàng

Còn đây là phần từ vựng về bà con dòng họ, dâu rể, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy cách gọi cũng rất giống với ở Việt Nam.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ແມ່​ເຖົ້າ Mè thạu Bà ngoại
ພໍ່​ເຖົ້າ Phò thạu Ông ngoại
ແມ່​ຍ່າ Mè nhà Bà nội
ພໍ່​ປູ່ Phò dù Ông nội
ພໍ່​ຕູ້ / ແມ່​ຕູ້ Phò tụ/ Mè tụ Ông/ Bà
ຫຼານ​ສາວ Lãn sảo Cháu gái
ຫຼານ​ຊາຍ Lãn xai Cháu trai
ລຸງ Lung Bác trai
ປ້າ Pạ Bác gái
ອາ A
ອາວ Au Chú
ນ້າ​ບ່າວ Nạ bàu Cậu
ນ້າ​ສາຍ Nạ sảo
ຫຼານ Lãn Cháu
ຫຼານ​ສາວ Lãn sảo Cháu gái
ຫຼາ​ນ​ຊາຍ Lãn xai Cháu trai
ເອື້ອຍ​ໄພ້ Ượi phạy Chị dâu
ອ້າຍ​ເຂີຍ Ại khơi Anh rể

Phần giao tiếp với nội dung mẫu về gia đình, bắt đầu là hỏi tuổi rồi đến hỏi thăm gia đình gồm những ai, bố cục gần như cách nói ở Việt Nam.

Tiếng Lào Phiên âm
A1 ຂໍ​ໂທດ, ເຈົ້າ​ອາ​ຍຸ​ຈັກ​ປີ? Khỏ thôt, chậu a nhu chắc pi?
B1 ຂ້ອຍ​ອາ​ຍຸ​ຊາວ​ຫ້າ​ປີ. ເຈົ້າ​ເດ? Khọi a nhu xao hạ pi?. Chậu đê?
A2 ຂ້ອຍ​ອາ​ຍຸ​ຊາວ​ເຈັດ​ປີ. ເຈົ້າ​ແຕ່ງ​ງານ​ແລ້ວ​ບໍ? Khọi a nhu xao chết pi. Chậu tèng ngan lẹo bo?
B2 ເຈົ້າ, ຂ້ອຍ​ແຕ່ງ​ງານ​ແລ້ວ. / ຍັງ, ຂ້ອ​ຍ​ຍັ​ງ​ເປັນ​ໂສດ. Chậu, khọi tèng ngan lẹo./ Nhăng, khọi nhăng pên sôt.
A3 ເຈົ້າ​ມີ​ອ້າຍ​ເອື້ອຍ​ນ້ອງ​ທັງ​ໝົດ​ຈັກ​ຄົນ? Chậu mi ại ượi nọng thăng môt chắc khôn?
B3 ຂ້ອຍ​ມີ​ອ້ານ​ເອື້​ອຍ​ນ້ອງ​ທັງ​ໝົດ​ສາມ​ຄົນ. ມີ​ນ້ອງ​ສາຍ​ສອງ​ຄົນ​ແລະ​ນ້ອ​ງ​ຊາ​ຍ​ຄົນ​ໜຶ່ງ. Khọi mi ại ượi nọng thăng mốt sảm khôn. Mi nọng sảo sỏng không lẽ nọng xai khôn nừng.
A4 ໃນ​ຄອບ​ຄົວ​ຂອງ​ເຈົ້າ​ມີ​ທັງ​ໝົດ​ຈັກ​ຄົນ? Nay khop khua khỏng chậu mi thăng mốt chắc khôn?
B4 ໃນ​ຄອບ​ຄົວ​ຂອງ​ຂ້ອຍ​ມີ​ທັງ​ໝົດ​ຫົກ​ຄົນ. Nay khop khua khỏng khọi mi thăng mốt hốc khôn
A5 ມີ​ໃຜ​ແດ່? Mi phảy đè?
B5 ມີ​ພໍ່​ແມ່, ​ນ້ອງ​ສາວ​ສ​ອງ​ຄົນ, ນ້ອງ​ຊາຍ​ແລະ​ຂ້ອຍ. Mi phò mè, nọng sảo sỏng khôn, nọng xai lẽ khọi
A6 ເຈົ້າ​ເປັນ​ລູ​ກ​ກົກ​ແມ່ນ​ບໍ? Chậu pên luc côc mèn bo?
B6 ເຈົ້າ, ແມ່ນ​ແລ້ວ. ເຈົ້າ​ເດ, ເຈົ້າ​ເປັນ​ລູກ​ກົກ​ແມ່ນ​ບໍ? Chậu, mèn lẹo. Chậu đê, chậu pên luc cốc mèn bo?
A7 ບໍ່, ບໍ່​ແມ່ນ. ຂ້ອຍ​ເປັນ​ລູກຫຼ້າ. ຂ້ອຍ​ມີ​ເອື້ອຍ​ຄົນ​ໜຶ່ງ​ແລະ​ອ້າຍ​ສອງ​ຄົນ. Bò, bò mèn, khọi pên luc lạ. Khọi mi ượi khôn nừng lẽ ại sỏng khôn

Từ vựng về tuổi và thêm các từ về gia đình.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ອາ​ຍຸ A nhu Tuổi
ປີ Pi Năm
ແຕ່ງ​ງານ Tèng ngan Lập gia đình
ຍັງ​ Nhăng Chưa
ໂສດ Lôt Độc thân
ທັງ​ໝົດ Thăng mốt Tất cả, toàn bộ
…ແດ່? ….đè Từ đệm như là Nhé trong tiếng Việt
ລູກ​ກົກ Luc cốc Con cả
ລູກຫຼ້າ Lúc lạ Con út

ອາ​ຈານ​ຂອງ​ຂ້ອຍ/ A chan khỏng khọi/ Thầy giáo của tôi

Nội dung dưới đây tả về thầy giáo tên Nu và gia đình của anh ấy.

Tiếng Lào Phiên âm
ອາ​ຈານ​ຂອງ​ຂ້ອ​ຍ​ຊື່​ນູ. A chan khỏng khọi xừ Nu
ລາວ​ມັກ​ດື່ມ​ນ້ຳແລະ​ມັກ​ກິນ​ເຝີ. Lao mắc đừm nặm lẽ măc kin phở
ລາວ​ເປັນ​ຄົນ​ລາວ. Lao pên khôn Lao
ລາ​ວ​ພັກ​ຢູ່​ກັບ​ພໍ່​ແມ່. Lao phắc dù cắp phò mè
ອາ​ຈານ​ຂອງ​ຂ້ອຍ​ຮຽນ​ພາ​ສາ​ອັງ​ກິດ​ຢູ່​ໂຮງ​ຮຽນ​ແສງ​ທຽນ. A chan khỏng khọi hiên pha sã Ăng-kit dù hông hiên Phẻng-thiên
ນ້ອງ​ຊາ​ຍ​ຂອງ​ລາວບໍ່​ມັກ​ຮຽນ​ພາ​ສາ​ອັງ​ກິດ. Nọng xai khỏng lao bò măc hiên pha sã Ăng-kit
ອາ​ຈານ​ຂ້ອຍ​ມີ​ນ້ອງ​ຊາຍ​ສອງ​ຄົນແລະ​ນ້ອງ​ສາວ​ໜຶ່ງ​ຄົນ. A chan khọi mi nọng xai sỏng khôn lẽ nọng sảo nừng khôn
ລາວ​ບໍໍ່​ມີ​ອ້າຍ​ແລະ​ບໍ່​ມີ​ເອື້ອຍ. Lao bò mi ại lẽ bò mi ượi
ທຸກໆ​ວັນ​ອາ​ທິດ​ອາ​ຈານ​ຂ້ອຍ​ມັກ​ໄປ​ບ້​ານ​ພີ່​ນ້ອງ. Thúc thúc văn a thit a chan khọi mắc pay bạn phì nọng
ລາວ​ມັກ​ຮ້ອງ​ເພງ​ແລະ​ມັກ​ລົມ​ກັນ​ກັບຫຼານ​ສາ​ວ. Lao mắc họng phêng lẽ mắc lôm căn cắp lãn sảo
ທຸກໆ​ວັນ​ຈັນ​ຮອດ​ວັນ​ສຸກ​ລາວ​ຢູ່​ໂຮງ​ຮຽນເພື່ອ​ສອນ​ພາ​ສາ​ລາວ. Thúc thúc văn chăn hot văn súc lao dù hông hiên phừa sỏn pha sã Lao

Các từ vựng bổ sung khác.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ກັນ Căp Với
ລົມ​ກັ​ນ Lôm căn Nói chuyện
ທຸກໆ Thúc thúc Hằng, mọi, toàn bộ,…
ເພື່ອ Phừa Để

ຄຳ​ຖາມ/ Khăm thảm/ Câu hỏi

Sau phần mô tả, đây là mục câu hỏi cho đoạn đọc hiểu trên. Hãy đọc hiểu và trả lời đúng trước khi sang bài mới các bạn nhé.

Tiếng Lào Phiên âm
1.    ອາ​ຈານ​ຂອງ​ເຈົ້າ​ຊື່​ຫ​ຍັງ? A chan khỏng chậu xừ nhẵng
2.    ລາວ​ມັກ​ໄປ​ໃສ​? Lao măc pay sảy?
3.    ລາວ​​ເຮັດ​ວຽກ​ຢູ່​ໃສ? Lao hết việc dù sảy?
4.    ແມ່ນ​ໃຜ​ມັກ​ຮ​ຽນ​ພາ​ສາ​ອັງ​ກິດ? Mèn phảy nắc hiên pha sã Ăng-kit?
5.    ຄອບ​ຄົວ​ຂອງ​ລາວ​ມີ​ທັງ​ໝົດ​ຈັກ​ຄົນ, ມີ​ໃຜ​ແດ່? Khop khua khỏng lao mi thăng mốt chắc khôn, mi phảy đè?

Đoạn văn mô tả về một gia đình người Lào đã được tách ra từng câu cho các bạn dễ theo dõi.

Tiếng Lào Phiên âm
ຄອບ​ຄົວ​ຂອງ​ນ້ອຍ​ມີ​ທັງ​ໜົດ​ເຈັດ​ຄົນ. Khop khua khỏng nọi mi thăng môt chêt khôn
ມີ​ພໍ່​ຕູ້, ແມ່​ຕູ້, ພໍ່, ແມ່, ນ້ອງ​ສາວ, ນ້ອງ​ຊາຍ ແລະ​ນ້ອຍ. Mi phò tụ, mè tụ, phò, mẹ, nọng sảo, nọng sai lẽ nọi
ນີ້​ແມ່ນ​ພໍ່​ຕູ້​ແລະ​ແມ່​ຕູ້​ຂອງ​ນ້ອຍ. Nị mèn phò tụ lẽ mè tụ khỏng nọi
ພໍ່​ຕູ້​ອາ​ຍຸ​ເຈັດ​ສິບ​ສອງ​ປີ. Phò tụ a nhu chết sip sỏng pi
ລາວ​ມັກ​ອ່ານ​ປຶ້ມແລະ​ມັກ​ຟັງ​ເພງ​ລາວ. Lao măc àn pựm lẽ mắc făng phêng lao
ແມ່​ຕູ້​ອາ​ຍຸ​ເຈັດ​ສິບ​ປີ. Mè tụ a nhu chết sip pi
ລາວ​ມັກ​ເຮັດ​ອາ​ຫານແລະ​ມັກ​ລົມ​ກັບ​ເພື່ອນ​ບ້ານ​. Lao măc hết a hản lẽ mắc lôm căp phườn bạn
ວັນ​ເສົາ​ແລະ​ວັນ​ອາ​ທິດ​ພໍ່​ແມ່ບໍ່​ໄດ້​ໄປ​ເຮັດ​ວຽກແລະ​ນ້ອງ​ຂອງ​ລາວບໍ່​ໄດ້​ໄປ​ໂຮງ​ຮຽນ.

 

Văn sảu lẽ văn a thit phò mè bò đạy pay hết việc lẽ nọng khỏng lao bò đạy hông hiên
 ພວກ​ຂະ​ເຈົ້າ​ມັກ​ຢູ່​ບ້ານ. Phuôc khả chậu măc dù bạn
 ພໍ່​ມັກ​ອ່ານ​ ໜັງສືພິມ, ແມ່​ເຮັດ​ວຽກ​ເຮືອນແລະ​ນັ່ງ​ພັກ​ຜ່ອນ, ແລະ​ນ້ອງ​ສອງ​ຄົນ​ມັກ​ເບິ່ງ​ໂທ​ລະ​ທັດ. Phò măc àn nẵng sử phím, mè hết việc hươn lẽ nằng phắc phòn, lẽ nọng sỏng khôn măc bờng thô lả thắt
ທຸກໆ​ມື້​ນ້ອຍ​ຕື່ນນອນ​ຫົກ​ໂມງ​ເຄິ່ງ. Thúc thúc mự nọi từn non hốc mông khầng
ຖ້າ​ລາວບໍ່​ໄດ້​ໄປ​ຮຽນຫຼັງ​ຈາກ​ກິນ​ເຂົ້າ​ເຊົ້າ​ແລ້ວ​ນ້ອຍມັກໄປ​ຢູ່​ກັບ​ງົວ​ຂອງ​ລາວ. Thạ lao bò đạy pay hiên lẵng chạc kin khậu xạu lẹo nọi măc pay dù cắp ngua khỏng lao
 ລາວ​ມີ​ຄ​ວາມ​ສຸກຫຼາຍ​ເວ​ລາ​ລາວ​ຢູ່​ກັບ​ຄອບ​ຄົວ​ແລະ​ງົວ​ຂອງ​ລາວ. Lao mi khoam súc lãi vê la lao dù cắp khop khua lẽ ngua khỏng lao

 Những từ vựng về cuộc sống thường nhật mà chúng ta vừa gặp ở trên.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ເພື່ອນ​ບ້ານ Phườn bạn Nhà hàng xóm
ໜັງ​ສື​ພິມ Nẵng xử phím Báo
ເພງ​ລາວ Phêng lao Bài hát Lào
ຄ​ວາມ​ສຸກ Khoam súc Cảm thấy hạnh phúc
ຖ້າ Thạ Nếu

Đây là một mô tả khác về một đại gia đình nhiều thế hệ ở Lào, kiểu mẫu gia đình truyền thống này trước ở nước ta cũng khá nhiều nhưng dần dần bây giờ chủ yếu là gia đình 2 thế hệ.

Tiếng Lào Phiên âm
ຄອ​ບ​ຄົວ​ຂອງ​ຄຳ​ແພງ​ມີ​ທັງ​ໝົດ​ຫົກ​ຄົນ. ມີ​ພໍ່​ຕູ້, ແມ່​ຕູ້​, ພໍ່, ແມ່, ຄຳ​ດີ​ແລະ​ລາວ. Khop khua khỏng Khăm-pheng mi thăng mốt hốc khôn. Mi phò tự, mè tụ, phò, mè, khăn đi lẽ lao
ພໍ່​ຕູ້​ອາ​ຍຸ​ເຈັດ​ສິບ​ສອງ​ປີ. ລາວ​ອາ​ຍຸຫຼາຍ​ແລ້ວລາວ​ຈຶ່ງບໍ່​ເຮັດ​ວຽກ. ແຕ່​ວ່າ​ລາວ​ມັກ​ລ້ຽງ​ເປັດ, ລ້ຽງ​ໄກ່​ຢູ່​ບ້ານ. ແມ່​ຕູ້ກໍ່​ບໍ່​ເຮັດ​ວຽກ​ຄື​ກັນ. Phò tụ a nhu chết sip sỏng pi. Lao a nhu lão lẹo lao chừng bò hết việc. Tè và lao mắc liệng pét, liệng cày dù bạn, mè tụ cò bò hết việc khư căn
ແມ່​ຕູ້​ອາ​ຍຸ​ເຈັດ​ສິບ​ປີ. ລາວ​ມັກ​ເຮັດ​ວຽກ​ເຮືອນແລະ​ມັກ​ເຮັດ​ກິນ​ຢູ່​ບ້ານ. ພໍ່​ແລະ​ແມ່​ຢູ່​ນຳ​ກັນ​ໄດ້​ສິບ​ຫົກ​ປີ​ແລ້ວ. ພໍ່​ອາ​ຍຸ​ສີ່​ສິບ​ແປດ​ປີ. Mè tụ a nhu chết sip pi. Lao măc hết việc hươn lẽ mắc hết kin dù bạn. Phò lẽ mè dù năm căn đạy sip hốc pi lẹo. Phò a nhu sì sip pet pi
ລາວ​ເປັນ​ຊ່າງ​ໄມ້. ແມ່​ອາ​ຍຸ​ສີ່​ສິບ​ຫົກ​ປີ. ລາວ​ເປັນ​ຊາວ​ນາ. ຄຳ​ແພງ​ອາ​ຍຸ​ສິບ​ຫ້າ​ປີ. Lao pên xàng mạy. Mè a nhu sì sip hốc pi. Lao lê xao na. Khăm-pheng a nhu sip hạ pi
ລາວ​ເປັນ​ນັກ​ຮຽນ. ແລະນ້ອງ​ຂອງ​ລາວ​ຊື່​ຄຳ​ດີອາ​ຍຸ​ສິບ​ສີ່​ປີເປັນ​ນັກ​ຮຽນ​ຄື​ກັນ. Lao pên năc hiên. Lẽ nọng khỏng lao xừ Khăm-đi a nhu sip sì pi pên nắc hiên khư căn
ທຸກໆ​ມື້, ຫຼັງ​ຈາກ​ກິນ​ເຂົ້າ​ແລງ​ແລ້ວ, ຂະ​ເຈົ້າ​ເມື່ອຍ, ຂະ​ເຈົ້າ​ຈຶ່ງ​ມັກ​ນັ່ງ​ຢູ່​ບ້ານ. Thúc thúc mự, lẵng chạc kin khậu leng lẹo, khả chậy mười, khả chậu chừng mắc nằng dù bạn
ຄຳ​ແພງ​ແລະ​ຄຳ​ດີ​ເຮັດ​ວຽກ​ບ້ານແລະ​ພໍ່​ມັກ​ອ່ານ​ປຶ້​ມ. Khăm-pheng lẽ Khăm-đi hết việc bạn lẽ phò mắc àn pựm
ທຸກໆ​ມື້​ຄອ​ບ​ຄົວ​ນີ້​ມີ​ຄວາ​ມ​ສຸກຫຼາຍ. Thúc thúc mự khop khua nị mi khuam súc lãi.

Các từ vựng khác liên quan bài học.

Tiếng Lào Phiên âm Tiếng Việt
ຈຶ່ງ Chừng Vì thế
ແ​ຕ່​ວ່າ Tè và Nhưng
ລ້ຽງ Liệng Nuôi, nuôi dưỡng

ຄຳ​ຖາມ/Khăm thảm/ Câu hỏi

Chúng ta cố gắng đọc hiểu và trả lời các câu hỏi dưới đây. Điểm mấu chốt trong tiếng Lào là thuộc từ vựng là có thể dịch được rồi vì ngữ pháp cũng tương tự như tiếng Việt. Đây là điều hoàn toàn khác với tiếng Anh.

Tiếng Lào Phiên âm
1.    ນີ້​ແມ່​ນ​ຄອບ​ຄົວ​ຂອງ​ໃຜ? Nị mèn khop khua khỏng phảy?
2.    ຄອບ​ຄົວ​ນີ້​ມີ​ທັງ​ໝົດ​ຈັກ​ຄົນ? ມີ​ໃຜ​ແດ່? Khop khua mự nị thăng môt chắc khôn? Mi phảy đè?
3.    ພໍ່​ຕູ້​ອາ​ຍຸ​ຈັກ​ປີ? ມັກ​ເຮັດ​ຫ​ຍັງ? Phò tụ a nhu chắc pi? Măc hết nhẵng?
4.    ພໍ່​ແລະ​ແມ່​ຢູ່​ນຳ​ກັນ​ໄດ້​ຈັກ​ປີ​ແລ້ວ? Phò lẽ mè dù năm căn đạy chắc pi lẹo?
5.    ພໍ່​ເຮັດ​ວຽກ​ຫ​ຍັງ? ແມ່​ເຮັດ​ວຽກ​ຫ​ຍັງ​? Phò hết việc nhẵng? Mè hết việc nhẵng?
6.    ນ້ອງ​ຊາຍ​ຂອງ​ຄຳ​ແພ​ງ​ຊື່​ຫ​ຍັງ​? ອາ​ຍຸ​ຈັກ​ປີ? Nọng xai khỏng Khăm-pheng xừ nhẵng? A nhu chăc pi?
7.    ຄຳ​ແພງ​ເຮັດ​ວຽກ​ຫ​ຍັງ? Khăm-pheng hết việc nhẵng?
8.    ທຸກໆ​ມື້​ຫຼັງ​ຈາກ​ກິນ​ເຂົ້າ​ແລງ​ແລ້ວ, ພວກ​ເຂົາ​ມັກ​ເຮັດ​ຫ​ຍັງ? ຢູ່​ໃສ? Thúc thúc mự lẵng chac kin khậu leng lẹo. Phuoc khau măc hết nhẵng? Dù sảy?

 

SEE ALL Add a note
YOU
Add your Comment
error: